
Đánh giá kiến trúc cầu đường bộ bắc qua sông Hồng tại Hà nội
Sông Hồng là một trong những dòng sông lớn và quan trọng bậc nhất của vùng đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt đối với thủ đô Hà ...

1. Đặt vấn đề
Không gian công cộng trong các khu ở đô thị giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sống của đô thị. Tuy nhiên, ở các đô thị lớn như thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, do dân số đô thị ngày một tăng, vấn đề chưa được quan tâm đúng mức, vốn đầu tư xây dựng hạn chế và việc quản lý còn thiếu chặt chẽ khiến cho hệ thống không gian công cộng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng của dân cư. Đặc biệt, đối với các khu tập thể đã xuất hiện vào thời kỳ trước đổi mới (1955- 1985) và vẫn còn tồn tại đến ngày nay, điển hình là khu tập thể Giảng Võ ở Hà Nội, thì hệ thống không gian công cộng của các khu chung cư này đang xuống cấp nghiêm trọng. Các không gian công cộng bị các không gian dịch vụ, bãi đỗ xe tự phát lấn chiếm, vệ sinh công cộng, chất lượng không gian không đảm bảo,... bên cạnh vấn đề cải tạo và quản lý sử dụng hợp lý hệ thống không gian công cộng trong các khu tập thể cũ đang là vấn đề vô cùng bức xúc
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng và nhu cầu của người dân đối với các không gian công cộng, dịch vụ của khu tập thể Giảng Võ, vận dụng tư tưởng khoa học của lý thuyết về “không gian chia sẻ” và các kinh nghiệm thực tiễn xây dựng không gian chia sẻ của các nước trên thế giới, nhóm nghiên cứu đưa ra đề xuất về giải pháp tổ chức lại các không gian này theo hướng phát triển thành “không gian chia sẻ” góp phần nâng cao chất lượng sống của cư dân trong khu. Từ đó có thể nhân rộng mô hình đối với các khu tập thể cũ trên địa bàn Thủ đô
2. Thực trạng về không gian công cộng, dịch vụ tại khu tập thể Giảng Võ
2.1. Tổng quan không gian công cộng, dịch vụ tại khu tập thể cũ Hà Nội
Không gian công cộng được thiết kế phù hợp với quy hoạch và diện tích từng khu tuy nhiên phần lớn diện tích này đã bị chiếm dụng để xây dựng nhà văn hoá hoặc (và) bị thu hẹp, biến thành điểm trông giữ xe, tập kết rác thải, vật liệu xây dựng, chợ cóc, hàng quán... Tình trạng này diễn ra khá phổ biến, khiến người già mất chỗ tập thể dục, trẻ em không còn chỗ chơi. Đây chính là nguyên nhân khiến không ít trẻ thường xuyên tràn xuống lòng đường, vỉa hè để đá bóng, tập xe đạp, chơi cầu lông... gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Bên cạnh đó, các sân chơi đã và đang hoạt động thì phần lớn không được duy tu bảo trì thường xuyên dẫn đến chất lượng xuống cấp và thiếu hấp dẫn.
Kiến trúc cảnh quan của khu vực bị ảnh hưởng do việc lấn chiếm, cơi nới của người dân mà bị thay đổi nhiều. Không gian xanh giữa các tòa nhà cũng bị lấn chiếm, xuống cấp, không còn đảm bảo được chỉ tiêu cây xanh và sân chơi cho trẻ em.
2.2.Tổng quan không gian công cộng, dịch vụ tại khu tập thể cũ Hà Nội
a. Không gian mở
Quá trình đô thị hóa, sự gia tăng dân cư rất nhanh tại khu vực cùng việc buông lỏng quản lý làm tình trạng cơi nới, lấn chiếm diễn ra tràn lan góp phần làm không gian mở tại khu vực bị thu hẹp.
Bên cạnh đó, việc buôn bán, kinh doanh nhỏ lẻ, tự phát cũng là nguyên nhân chính phá vỡ cấu trúc và ý nghĩa của các không gian mở này. Thay thế các không gian vui chơi của trẻ em, không gian nghỉ ngơi, giao tiếp của cộng đồng dân cư, nơi này đã trở thành các bãi để xe tự phát, không gian kinh doanh...Gây mất mỹ quan đô thị, hạn chế và cản trở việc tiếp cận công trình cũng như nhu cầu sử dụng của người dân.Không chỉ chiếm dụng không gian chung của khu tập thể để kinh doanh, buôn bán hàng ăn, một số hộ dân còn biến sân chơi thành bãi trông giữ xe máy, sạp bán hàng các loại thức ăn tươi sống như: thịt, rau, củ, quả…
b. Không gian liên kết
Đặc điểm cấu trúc sắp xếp các khối nhà tập thể cũ tại Khu tập thể Giảng Võ với các dãy nhà chạy dài và song song với nhau theo hướng Đông – Nam, các dãy nhà này cách nhau một khoảng sân, tuy nhiên lại thiếu tính kết nối theо chiều dọc. Hơn nữa, tình trạng lấn chiếm không gian mở (kể trên) cũng gây trở ngại cho việc kết nối các không gian này.
Trong khu vực nghiên cứu chưa có các tuyến kết nối không gian dành riêng cho người đi bộ hay đi xe đạp. Điều này cảng làm gia tăng phương tiện giao thông cơ giới trong khu vực – mà chủ yếu là xe máy.
c. Cây xanh cảnh quan
Các cây trồng chủ yếu là cây lấy bóng mát, trong khi các yếu tố để tạo giá trị cảnh quan và giá trị sử dụng như chủng loại, chiều cao, độ rộng tán, quy hoạch vị trí , còn chưa hợp lý.Có nhiều loại cây biển trồng không được chăm sóc thường xuyên cắt tia, cây trợ rễ, cây bị treo cây khác quảng để cao,...
d.Hạ tầng kỹ thuật
Việc quy hoạch các đường dây điện còn chưa tốt dẫn đến việc các đường dây điện nối từ tuyến phố này qua các tuyến phố khác được buộc chằng chịt gây mất mỹ quan tại các cây cột điện, cây cầu hay bất cứ chỗ nào có thể buộc được điều này vô cùng nguy hiểm. Đặc biệt vào các mùa mưa bão. Hệ thống thoát nước khá đảm bảo cho việc thoát nước lúc ngập lụt tuy nhiên chưa đủ mỹ quan và một số chỗ xuống cấp nghiêm trọng.
3. Cơ sở khoa học
Cơ sở nghiên cứu dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan tới không gian công cộng, dịch vụi được ban hành trong văn bản pháp luật. Cùng với đó là các cơ sở pháp lý, lý thuyết,thực tiễn, khoa học kĩ thuật, vật liệu xây dựng…. Ngoài ra cơ sở nghiên cứu còn là các nguồn thông tin quan trọng để đưa ra giải pháp cải tạo không gian công cộng, dịch vụ tại khu tập thể Giảng Võ
4. Giải pháp cải tạo không gian công cộng, dịch vụ tại khu tập thể Giảng Võ
Nhóm nghiên cứu đưa ra đề xuất về giải pháp tổ chức lại các không gian này theo hướng phát triển thành “không gian chia sẻ” góp phần nâng cao chất lượng sống của cư dân. Trong khu hình thành tương tác giữa con người phản ánh yếu tố văn hoá và cộng đồng đặc trưngcủa khu tập thể.
Thiết kế không gian chia sẻ tại khu tập thể là dựa vào những nhu cầu người dân ở đây hiện tại và tương lai từ những cái phát sinh tạo ra một không gian linh hoạt, biến đổi “chia sẻ” với nhau để phù hợp với những nhu cầu nảy sinh liên tục.
4.1 Giải pháp quy hoạch chung
a. Tổ chức giao thông tiếp cận
Theo quy hoạch phân khu định hướng tương lai sẽ một tuyến đường nội bộ chạy dọc theo phía tây nam của khu D.Tái cấu trúc mặt cắt ngang trục đường tiếp cận tòa nhà, kết hợp giao thông bộ và phương tiên với mục đích làm tăng khoảng cách lưu thông và kết hợp với vạch kẻ để xác định ranh giới giữa hai làn. Làn xe, phương tiện (1.8-2.5m) Làn đi bộ (1.2-1.5m). Loại bỏ các bãi đỗ xe tự phát trái phép, lấn chiếm không gian đi lại
b. Tổ chức quy hoạch trong sân chung
Các loại hình không gian công cộng chính bên trong sân chung mở bao gồm: bãi đỗ xe, hàng quán, và sân sinh hoạt tập thể. Các không gian này đều nên được bố trí, sắp xếp lại ở trong sân một cách rõ ràng, khoa học. Xen kẽ giữa các không gian “động” trên là các khoảng không gian “tĩnh” của vườn chia sẻ. Đây là các khoảng xanh đóng vai trò như một giải phân cách mềm ngăn cách giữa các không gian hoạt động chính trong sân.
4.2. Giải pháp quy hoạch chung
a. Giải pháp tổ chức không gian dịch vụ cơi nới, lấn chiếm tầng 1
Cải tạo không gian tầng 1 không hoàn toàn sẽ “xóa bỏ hàng quán”,mà tập trung vào quá trình chuyển hóa có chọn lọc nhằm: Giải phóng không gian công cộng bị chiếm dụng một cách lộn xộn, mất kiểm soát đồng thơi tái cấu trúc chức năng tầng 1 theo hướng “nửa công cộng, nửa dịch vụ cộng đồng” với mục tiêu giữ lại linh hồn phố thị.
b. Giải pháp thiết kế trong sân chung hệ module linh hoạt phục vụ đa chức năng
Cấu tạo:
Dựa vào tính chất linh hoạt và biến đổi liên tục từ nhu cầu của con người đề xuất sử dụng hệ cấu trúc khung kích thước 3,2m x 3,2m với vật lậu làm từ thép, tấm ván làm từ gỗ có thể dễ dàng lắp đặt và di chuyển dựa trên tính chất từng nhu cầu, không gian, thời gian.
Chức năng theo công năng sử dụng:
Hành vi của con người tác động vào hình thái kiến trúc, con người là chủ thể sáng tạo tháo rời và lắp ghép một cách tùy ý nhằm sử dụng cho mục đích cá nhân, tập thể dục, nghỉ chân, quầy bán trà đá,... với các phân khu được định hình chức năng từ trước. Các cấu trúc này được gọi là các module “chia sẻ”.
c. Giải pháp kiến trúc về không gian để xe
Hệ thống máy giữ xe thông minh giúp quản lý dễ dàng.
Hệ thống kết cấu khung đơn giản được thiết kế theo module dễ di chuyển lắp đặt
Hệ thống bãi đỗ xe 2 máy 2 tầng giúp khai thác hiệu quả không gian đỗ xe, có khả năng tối ưu hóa để đáp ứng được việc nâng công suất khai thác không gian đỗ xe lên gấp đôi
d. Giải pháp hạ tầng
Giải pháp hiện trạng cấp thoát nước:
Khảo sát, đánh giá tổng thể để phát hiện các điểm tắc nghẽn, xuống cấp và thiết kế lại hệ thống thoát nước mặt phù hợp với cao độ địa hình và lưu lượng nước. Cần thay thế hoặc nạo vét định kỳ các tuyến cống cũ, lắp đặt bổ sung các rãnh thu nước tại các điểm trũng, sân chơi, lối đi nội bộ để đảm bảo thoát nước nhanh trong mùa mưa,.
Giải pháp hệ thống đường giao thông trong khu công cộng, khu kết nối
Nâng cấp chất lượng bề mặt đường: thay thế các lớp bê tông, nhựa xuống cấp; sử dụng các loại vật liệu thoát nước, chịu tải, phân làn rõ ràng (bê tông nhựa asphalt, Bê tông tạo nhám, …) trên trục xe máy, xe đạp; các vật liệu chống trơn, thoát nước, có tính thẩm mĩ (Gạch terrazzo / bê tông thấm nước)
Cần mở rộng mặt cắt từ 3m hiện trạng lên tối thiểu 4m đủ cho xe cứu thương, xe phòng cháy chữa cháy đi qua. Ở đây kết hợp lối đi dạo và đường giao thông cho phương tiện nhỏ (xe máy, xe đạp,...)
Giải pháp cây xanh sân vườn
Cần thiết kế lại các khoảng sân trống, khu đất bỏ hoang thành vườn hoa, bồn cây, tiểu cảnh với thảm cỏ, cây bụi và cây bóng mát phù hợp với điều kiện khí hậu và diện tích khu vực. Hệ thống đường dạo lát gạch chống trơn, kết hợp ghế nghỉ, chiếu sáng nhẹ vào ban đêm giúp cư dân có thể tản bộ, thư giãn an toàn.
Giải pháp trang thiết bị tập thể thao ngoài trời cho các lứa tuổi
Lắp đặt hệ thống ghế ngồi và trang thiết bị thể thao ngoài trời phù hợp với mọi lứa tuổi. Ghế ngồi được bố trí dọc các lối đi, sân chơi, gần tòa nhà, với thiết kế bền vững, có tay vịn cho người cao tuổi và một số ghế có mái che. Thiết bị thể thao ngoài trời được phân khu rõ ràng: trẻ em có cầu trượt, xích đu; người lớn có máy chạy bộ, đạp xe; người cao tuổi có máy đi bộ trên không, ghế tập lưng... Tất cả đều đảm bảo an toàn, dễ sử dụng và có hướng dẫn cụ thể
Bố trí hệ thống thùng rác phân loại tại các điểm công cộng như sân chơi, lối đi, khu sinh hoạt chung; lắp đặt nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn ở vị trí thuận tiện, dễ tiếp cận, đặc biệt gần khu thể thao và khu vui chơi trẻ em. Song song, cần tăng cường tần suất thu gom rác, làm sạch định kỳ, xử lý nước thải sinh hoạt và cải tạo hệ thống cống thoát nước để tránh ngập úng, ô nhiễm. Ngoài ra, cần tổ chức tuyên truyền ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường trong cộng đồng dân cư, có biển hướng dẫn và nội quy cụ thể.
5. Kêt luận - kiến nghị
a. Kết luận
Bài nghiên cứu đã thực hiện một số các khảo sát, nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu: Tìm hiểu thực trạng không gian công cộng, dịch vụ tại khu nhà ở tập thể ở Hà Nội nói chung và khu tập thể Giảng Võ nói riêng; Nhận dạng những vấn đề và các biện pháp cải tạo không gian công cộng, dịch vụ của các khu tập thể và đề xuất một số giải pháp cải tạo cho cụ thể. Thông qua các kết quả và phân tích, bài nghiên cứu đã cơ bản hoàn thành mục tiêu trên.
Từ những kết quả khảo sát, nghiên cứu và phân tích, bài NCKH đã đưa ra trường hợp cải tạo cụ thể theo hướng cải tạo tổng quan về không gian công cộng, dịch vụ tập trung ở những vấn đề còn tồn đọng trong không gian công cộng, dịch vụ tại khu tập thể Giảng Võ nói riêng và có thể làm một định hướng điển hình để cải tạo không gian công cộng dịch vụ tương tự trên địa bàn Hà Nội
b. Kiến nghị
Các giải pháp cải tạo từ nhu cầu thực tế mong muốn của phần lớn cộng đồng dân cư
Giải pháp quy hoạch bám sát theo những văn bản quy hoạch của thành phố đã được phê duyệt. Định hướng thực hiện theo giai đoạn, tránh gây lãng phí đầu tư
Giải pháp kiến trúc cảnh quan linh hoạt, lắp ghép linh hoạt có thể tái sử dụng nhiều lần với nhu cầu sử dụng tránh gây lãng phí, lấn chiếm không gian khác. Đảm bảo phù hợp với hạ tầng giao thông và quy hoạch cảnh quan có thể sử dụng linh hoạt thông qua vật liệu, hình thức kiến trúc
Đảm bảo linh hoạt có thể áp dụng cho nhiều khu vực trong 1 một khu vực nhà ở tập thể cũ hoặc các khu tập thể cũ khác trên các địa bàn thành phố như khu tập thể Kim Liên, Trung Tự,......
Đầu tư phù hợp với sử dụng để có thể sử dụng được nguồn vốn hợp lý cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ trong các khu tập thể cũ để phù hợp với thời gian trong khi chờ quy hoạch toàn khu theo chủ chương Nhà nước và nhân dân cùng làm vì lợi ích cộng đồng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đặng Hoàng Vũ (2009). Nhìn lại chung cư Hà Nội sau năm 1975. Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, số 6-2009.
Lã Hồng Sơn (2007). Quá trình hình thành và phát triển các khu chung cư cũ tại thành phố Hà Nội giai đoạn 1960-1990. Hội thảo khoa học: “Một số giải pháp quy hoạch và cơ chế chính sách cải tạo các Khu chung cư cũ nội thành Hà Nội” do Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam tổ chức.
Ali Madanipour et al. (2010). Whose Public Space? - International case studies in urban design and development. Routledge, New York.
Taylor Davey, Fabian Partoll, Johannes Weninger, Karin Wörgötter (2012). SHARED-SPACE-KONZEPTE in Österreich, der Schweiz und Deutschland. Gemeindeentwicklung des Salzburger Instituts für Raumordnung & Wohnen (SIR).




Cuộc thi và Triển lãm Mỹ thuật ứng dụng toàn quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và...
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển dịch chuỗi cung ứng sau đại dịch, các khu công nghiệp (KCN) tại Việt Nam đang đứng...





Sông Hồng là một trong những dòng sông lớn và quan trọng bậc nhất của vùng đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt đối với thủ đô Hà ...

Trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ, nhu cầu về nhà ở cao tầng tại các khu vực đô thị gia tăng. Tuy nhiên, sự phát triển n...

Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Hải Anh 2022K2 Nguyễn Trần Hương Thảo 2022K2 Nguyễn Chí Công 2022K2 Phạm Tuấ...

Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Minh Châu - Lớp 22K2 Nguyễn Đức Vương Lâm - Lớp 22K2 Nguyễn Văn Thắng - Lớ...